top of page

THỦ TỤC HỢP PHÁP HÓA LY HÔN ĐÃ TUYÊN Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

  • 10 thg 1
  • 13 phút đọc

Thủ tục hợp pháp hóa ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam khi ly hôn được giải quyết tại nước ngoài, để được pháp luật Việt Nam công nhận, Quý khách hàng cần thực hiện thủ tục ghi nhận theo đúng trình tự. Thủ tục này bao gồm việc xin công nhận bản án ly hôn và tiến hành ghi chú ly hôn trong Sổ hộ tịch. Bài viết sau của Tư vấn Long Phan sẽ làm rõ từng bước thực hiện.

Quy trình xin công nhận bản án/quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục là điều kiện cần thiết để bản án, quyết định ly hôn được thừa nhận về mặt pháp lý tại Việt Nam.


Các yêu cầu pháp lý để công nhận bản án/quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc công nhận chỉ được tiến hành khi có đơn yêu cầu hợp lệ của người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Ngoài ra, bản án, quyết định ly hôn phải không thuộc các trường hợp bị từ chối công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.


Thời hiệu thực hiện thủ tục công nhận bản án/quyết định ly hôn

Thời hiệu yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam là 03 năm, tính từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật theo khoản 1 Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.


Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công nhận ly hôn nước ngoài

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trước ngày 01/07/2025, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP, hiện nay Tòa án nhân dân khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài.

Việc xác định Tòa án cụ thể được căn cứ theo nơi cư trú, nơi làm việc, trụ sở hoặc nơi có tài sản của người phải thi hành bản án, quyết định.


Thành phần hồ sơ xin công nhận bản án/quyết định ly hôn

Hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định ly hôn được lập theo Điều 433 và Điều 434 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành với đầy đủ thông tin theo quy định;

  • Bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài;

  • Văn bản xác nhận hiệu lực pháp luật và kết quả tống đạt;

  • Văn bản xác nhận việc triệu tập hợp lệ trong trường hợp xét xử vắng mặt.

Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực hợp pháp.

Thành phần hồ sơ xin công nhận bản án/quyết định ly hôn
Thành phần hồ sơ xin công nhận bản án/quyết định ly hôn

Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn do Tòa án nước ngoài tuyên

Căn cứ các quy định tại Điều 435, Điều 436, Điều 437, Điều 438, Điều 440 và Điều 441 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

Bước 1: Gửi đơn yêu cầu và hồ sơ hợp lệ

Người có yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có thể nộp đơn yêu cầu kèm theo các tài liệu, chứng cứ liên quan trực tiếp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp theo quy định pháp luật.

Trường hợp Bộ Tư pháp tiếp nhận đơn yêu cầu cùng hồ sơ kèm theo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để tiến hành xem xét, giải quyết theo trình tự luật định.

Bước 2: Xem xét và thụ lý đơn yêu cầu

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo do người yêu cầu gửi trực tiếp, Tòa án căn cứ các quy định tại Điều 363, Điều 364 và Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xem xét điều kiện thụ lý.

Sau khi thụ lý, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người có yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Bộ Tư pháp biết để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Bước 3: Chuẩn bị giải quyết đơn yêu cầu

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có thẩm quyền yêu cầu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ làm rõ những nội dung chưa cụ thể trong đơn yêu cầu; đồng thời có thể yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ban hành bản án, quyết định giải thích các vấn đề chưa rõ trong hồ sơ vụ việc.

Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam được gửi cho người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam và gửi cho Tòa án nước ngoài thông qua đường dịch vụ bưu chính theo quy định.

Trường hợp Tòa án Việt Nam có yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu phải được dịch ra ngôn ngữ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; nếu Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch sang ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc sang ngôn ngữ khác được nước được yêu cầu chấp nhận.

Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có trách nhiệm chi trả chi phí dịch thuật và chi phí dịch vụ bưu chính phục vụ việc gửi văn bản yêu cầu giải thích.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Trong thời hạn này, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu, quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu hoặc quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Trường hợp Tòa án có yêu cầu giải thích theo quy định thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu.

Trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền ra quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ban hành quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa án phải tổ chức phiên họp để xem xét, giải quyết đơn yêu cầu theo đúng quy định pháp luật.

Trước ngày mở phiên họp ít nhất 15 ngày, Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để nghiên cứu. Sau khi hết thời hạn nghiên cứu, Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Tòa án để tiến hành phiên họp.

Phiên họp xét đơn yêu cầu được tiến hành bởi Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm Chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên không tham gia thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định của pháp luật.

Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong các chủ thể này vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án phải quyết định hoãn phiên họp.

Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành trong trường hợp người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn đề nghị xét vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Hội đồng xét đơn ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có căn cứ theo khoản 5 Điều 437 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng xét đơn không xem xét lại nội dung vụ án đã được giải quyết tại nước ngoài mà chỉ tiến hành kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài cùng các giấy tờ, tài liệu kèm theo với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVI Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các quy định pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Sau khi xem xét đơn yêu cầu, tài liệu kèm theo và nghe ý kiến của những người được triệu tập cũng như ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng tiến hành thảo luận và ra quyết định theo nguyên tắc đa số.

Hội đồng có quyền ban hành quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

Bước 5: Thông báo và gửi quyết định của Tòa án

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, Tòa án phải gửi quyết định cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết đơn yêu cầu, Tòa án phải gửi quyết định cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

Ngay sau khi ban hành quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn do Tòa án nước ngoài tuyên
Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn do Tòa án nước ngoài tuyên

Thủ tục ghi chú ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục ghi chú ly hôn là khâu cuối cùng nhằm xác nhận chính thức tình trạng ly hôn của cá nhân trong hệ thống pháp luật Việt Nam sau khi ly hôn tại nước ngoài đã được công nhận.



Thẩm quyền giải quyết ghi chú ly hôn

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chủ yếu thực hiện việc ghi chú ly hôn từ ngày 01/7/2025, với sự phân công cụ thể tùy theo nơi đăng ký kết hôn trước đây và nơi cư trú của công dân Việt Nam.


Hồ sơ ghi chú ly hôn theo quy định

Hồ sơ bao gồm tờ khai ghi chú ly hôn theo mẫu thống nhất và bản sao chứng thực giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.


Trình tự thực hiện

Thủ tục được thực hiện qua các bước nộp hồ sơ, thẩm tra – ghi chú và thông báo kết quả đến các cơ quan có liên quan theo đúng quy định pháp luật hộ tịch.


Dịch vụ hỗ trợ ghi nhận ly hôn tại Việt Nam theo bản án, quyết định ly hôn ở nước ngoài của Tư vấn Long Phan

Nhằm đảm bảo việc ghi nhận ly hôn tại Việt Nam theo bản án, quyết định ly hôn của nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, hợp pháp và đúng quy trình, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, hỗ trợ Quý khách hàng từ đầu đến cuối.

Khi được Quý khách hàng ủy quyền, Tư vấn Long Phan sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Đánh giá hồ sơ, phân tích điều kiện công nhận bản án, quyết định ly hôn nước ngoài tại Việt Nam.

  • Hướng dẫn Quý khách chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ; hỗ trợ dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Soạn thảo các loại đơn từ, tờ khai và văn bản pháp lý cần thiết theo đúng quy định.

  • Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ; giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh.

  • Đại diện hoặc cùng Quý khách tham gia phiên họp tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

  • Thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Phòng Tư pháp sau khi có quyết định của Tòa án.

  • Nhận và bàn giao đầy đủ kết quả cho Quý khách hàng.


Những câu hỏi thường gặp liên quan đến việc ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam

Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục ghi nhận ly hôn đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại Việt Nam:

Những trường hợp nào bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài không được công nhận tại Việt Nam?

Căn cứ Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành trong các trường hợp sau đây:

  • Bản án, quyết định không đáp ứng một trong các điều kiện được công nhận theo quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật nước nơi Tòa án đã ban hành bản án, quyết định đó.

  • Người phải thi hành án hoặc người đại diện hợp pháp của họ không được triệu tập hợp lệ, không được tống đạt văn bản tố tụng trong thời hạn hợp lý theo pháp luật nước ngoài, dẫn đến việc không có điều kiện thực hiện quyền tự bảo vệ tại phiên tòa.

  • Tòa án nước ngoài đã ban hành bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định tại Điều 440 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

  • Vụ việc đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam; hoặc Tòa án Việt Nam đã thụ lý giải quyết trước thời điểm Tòa án nước ngoài thụ lý; hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án nước thứ ba được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

  • Hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước nơi ban hành bản án, quyết định hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.

  • Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ tại nước nơi Tòa án đã ban hành bản án, quyết định đó.

  • Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.


Trường hợp Tòa án từ chối công nhận bản án ly hôn nước ngoài thì có được kháng cáo không?

Có. Theo khoản 1 Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ xét đơn yêu cầu và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo. Trường hợp không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.


Bản án ly hôn có nội dung phân chia tài sản có được thi hành tại Việt Nam không?

Có. Trong trường hợp phần quyết định về tài sản trong bản án ly hôn được Tòa án Việt Nam công nhận thì nội dung này cũng có thể được tổ chức thi hành tại Việt Nam theo quy định pháp luật.


Phân biệt giữa thủ tục “công nhận” và thủ tục “ghi chú” ly hôn như thế nào?

  • Công nhận: Là thủ tục tố tụng do Tòa án Việt Nam thực hiện nhằm xác lập giá trị pháp lý của bản án, quyết định ly hôn do Tòa án nước ngoài tuyên tại Việt Nam.

  • Ghi chú: Là thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân có thẩm quyền thực hiện nhằm cập nhật tình trạng hôn nhân mới vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch quốc gia trên cơ sở bản án, quyết định đã được Tòa án Việt Nam công nhận.


Thời gian Tòa án Việt Nam giải quyết việc công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài là bao lâu?

Theo quy định tại các Điều 435, 436, 437, 438 và 441 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài thường kéo dài từ 06 đến 08 tháng.


Quá trình ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện qua nhiều giai đoạn và chịu sự điều chỉnh của pháp luật tố tụng dân sự cũng như pháp luật hộ tịch. Để đảm bảo thủ tục được giải quyết nhanh chóng, Quý khách cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự. Trường hợp cần tư vấn hoặc hỗ trợ trọn gói, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89.


Xem thêm:

 
 
 

Bình luận


bottom of page