top of page

THỦ TỤC XIN CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CỤ THỂ

  • 19 thg 3
  • 10 phút đọc

Thủ tục xin cung cấp dữ liệu đất đai đối với thửa đất cụ thể là thủ tục hành chính được thực hiện khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về một thửa đất cụ thể. Thông tin được cung cấp có thể bao gồm vị trí thửa đất, diện tích, số tờ bản đồ, số thửa, thông tin chủ sử dụng đất và các giao dịch đã phát sinh liên quan đến thửa đất. Bài viết dưới đây sẽ trình bày đầy đủ các nội dung cần thiết về thủ tục này để giúp người dân hiểu rõ quy định pháp luật, tiết kiệm thời gian và thực hiện đúng trình tự theo quy định.

Quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cung cấp thông tin và dữ liệu đất đai

Căn cứ Khoản 3 Điều 59 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Khoản 1 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, tổ chức và cá nhân khi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần bảo đảm tuân thủ đúng quy định về khai thác, sử dụng thông tin theo pháp luật.

Theo đó, các thông tin và dữ liệu đất đai được cung cấp chỉ được phép sử dụng đúng mục đích đã thể hiện trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, văn bản đề nghị hoặc hợp đồng khai thác dữ liệu. Việc sử dụng dữ liệu sai mục đích hoặc sử dụng cho mục đích khác với nội dung đã đăng ký là không được phép.

Bên cạnh đó, cá nhân và tổ chức khi đề nghị cung cấp dữ liệu phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định (nếu có).

Theo Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, các trường hợp không được cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai gồm:

  • Thông tin và dữ liệu đất đai thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

  • Các thông tin, dữ liệu đất đai có thể gây ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước hoặc làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự và an toàn xã hội.

  • Thông tin về người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chưa có sự đồng ý của người có quyền liên quan, trừ trường hợp phục vụ công tác điều tra, thi hành án hoặc hoạt động quản lý nhà nước theo thẩm quyền.

  • Văn bản hoặc phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ theo quy định của pháp luật.

  • Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân không thực hiện nghĩa vụ nộp phí khai thác, sử dụng dữ liệu đất đai hoặc giá dịch vụ gia tăng từ hệ thống thông tin đất đai.


Phương thức nộp hồ sơ

Để thuận tiện cho việc tiếp nhận và giải quyết yêu cầu, cá nhân và tổ chức có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp hồ sơ phù hợp.


Cơ quan có thẩm quyền

Theo Khoản 6 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai gồm:

  • Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ở cấp trung ương.

  • Văn phòng đăng ký đất đai tại các địa phương.

Đối với những địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cung cấp thông tin từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý.


Nộp hồ sơ trực tuyến

Theo điểm a và điểm c khoản 2 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cá nhân và tổ chức có thể gửi phiếu yêu cầu hoặc văn bản đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.


Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính

Theo điểm b khoản 2 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín hoặc dịch vụ bưu chính tới cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai.

Các địa điểm tiếp nhận hồ sơ trực tiếp gồm:

  • Trung tâm Phục vụ hành chính công;

  • Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Thành phần hồ sơ

Theo Khoản 1 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP; hoặc

  • Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin gửi cơ quan có thẩm quyền; hoặc

  • Hợp đồng khai thác, sử dụng dữ liệu đất đai.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cung cấp thông tin và dữ liệu đất đai
Quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cung cấp thông tin và dữ liệu đất đai

Trình tự giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Theo quy định tại Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, việc tiếp nhận và giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu khai thác thông tin đất đai lập phiếu đề nghị cung cấp dữ liệu và gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo một trong các phương thức tiếp nhận hồ sơ đã được quy định.

Bước 2: Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, xử lý yêu cầu và thông báo mức phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân.

Trong trường hợp không thể cung cấp dữ liệu theo yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do từ chối và gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu.

Bước 3: Sau khi nhận được thông báo phí, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nộp phí theo quy định và nhận thông tin, dữ liệu đất đai theo nội dung đã đề nghị.

Sau khi nghĩa vụ tài chính được hoàn thành, cơ quan cung cấp dữ liệu sẽ thực hiện việc cung cấp thông tin đất đai theo yêu cầu.

Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

  • Đối với dữ liệu đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì việc cung cấp được thực hiện ngay trong ngày làm việc; nếu yêu cầu được tiếp nhận sau 15 giờ thì kết quả được trả vào ngày làm việc kế tiếp.

  • Đối với thông tin, dữ liệu chưa có sẵn trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì thời hạn cung cấp tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

  • Trường hợp cần thêm thời gian để rà soát, tìm kiếm, tổng hợp hoặc tham vấn ý kiến từ các cơ quan liên quan thì cơ quan cung cấp dữ liệu có thể gia hạn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Trong trường hợp giữa cơ quan cung cấp thông tin và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác, sử dụng dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin được thực hiện theo nội dung thỏa thuận đó.


Phí khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai từ hệ thống thông tin quốc gia

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí do Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 56/2024/TT-BTC.


Dịch vụ pháp lý hỗ trợ thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu nhằm hỗ trợ cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai theo đúng quy định pháp luật. Nội dung hỗ trợ bao gồm:

  • Tư vấn cụ thể về các trường hợp cần tiến hành thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai;

  • Tư vấn chi tiết thành phần hồ sơ, giấy tờ và quy trình thực hiện thủ tục;

  • Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền;

  • Hỗ trợ giải trình, khiếu nại hoặc bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu từ cơ quan xử lý;

  • Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của các tài liệu trước khi nộp;

  • Soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ phục vụ thủ tục;

  • Soạn thảo các văn bản cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ;

  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý;

  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;

  • Nhận kết quả và bàn giao cho Quý Khách hàng kèm theo việc giải thích nội dung kết quả.

Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và tận tâm, Tư vấn Long Phan cam kết đồng hành cùng Quý Khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai.

Dịch vụ pháp lý hỗ trợ thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ pháp lý hỗ trợ thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai tại Tư vấn Long Phan

Những câu hỏi phổ biến về thủ tục đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Trong quá trình thực hiện thủ tục đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, nhiều cá nhân và tổ chức thường có những thắc mắc liên quan đến trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết và kết quả thủ tục. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp được Tư vấn Long Phan tổng hợp để Quý Khách hàng tham khảo.


Kết quả của thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm những gì?

Sau khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý yêu cầu, kết quả giải quyết thủ tục có thể bao gồm:

  • Thông tin, dữ liệu đất đai được cung cấp bằng văn bản giấy;

  • Thông tin, dữ liệu đất đai được cung cấp dưới dạng dữ liệu điện tử theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân;

  • Trường hợp không đủ điều kiện cung cấp dữ liệu, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành văn bản từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, trong đó nêu rõ lý do.

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.


Thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo các bước nào?

Trình tự thực hiện thủ tục hành chính này được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1:Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu nộp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc văn bản đề nghị tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2:Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra nội dung yêu cầu.

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chức năng xử lý yêu cầu và thông báo mức phí hoặc giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai.

Bước 4:Tổ chức, cá nhân thực hiện việc thanh toán phí hoặc giá dịch vụ theo thông báo.

Bước 5:Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo nội dung đã yêu cầu.

Cơ sở pháp lý: Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.


Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai được quy định thế nào?

Thời hạn giải quyết được quy định như sau:

1. Thời hạn tiếp nhận và xử lý yêu cầu

  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý yêu cầu trong ngày làm việc.

  • Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu, cơ quan phải trả lời trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đồng thời nêu rõ lý do.

2. Thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

  • Dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai: cung cấp ngay trong ngày làm việc; nếu nhận yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

  • Dữ liệu chưa có sẵn: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

  • Trường hợp cần thêm thời gian xử lý: có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.

  • Trường hợp có thỏa thuận riêng: thời hạn cung cấp dữ liệu thực hiện theo nội dung thỏa thuận.

Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.


Có được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai hay không?

Theo quy định pháp luật, cá nhân có quyền lập văn bản ủy quyền để người khác thay mặt mình thực hiện thủ tục này. Văn bản ủy quyền phải được:

  • Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc

  • Chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước và nhận kết quả giải quyết thủ tục.


Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai có bắt buộc theo mẫu quy định không?

Khi thực hiện thủ tục đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, tổ chức hoặc cá nhân phải sử dụng đúng biểu mẫu theo quy định của pháp luật, cụ thể là:

  • Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

  • Các biểu mẫu kèm theo (nếu có) tùy theo nội dung yêu cầu cung cấp dữ liệu.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Phần VI Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.


Thủ tục đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai là một bước pháp lý cần thiết giúp cá nhân, tổ chức tiếp cận thông tin về đất đai theo quy định của pháp luật. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy định và nộp trong thời hạn phù hợp sẽ góp phần rút ngắn thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.

Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc cần hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng pháp luật vui lòng liên hệ cho Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được phục vụ chuyên nghiệp.


Xem thêm:

 
 
 

Bình luận


bottom of page