NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CẤP PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
- 24 thg 3
- 6 phút đọc
Những điều cần biết về cấp phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với các chủ thể có nhu cầu. Thủ tục này góp phần đảm bảo hoạt động vận chuyển diễn ra an toàn, đúng quy định và hạn chế tối đa các nguy cơ tiềm ẩn. Hãy cùng Tư vấn Long Phan tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
Các trường hợp được miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
Theo khoản 8 Điều 14 Nghị định 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024, pháp luật quy định một số trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không bắt buộc phải xin cấp Giấy phép, bao gồm:
Vận chuyển khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng dưới 1.080 kg;
Vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) với tổng khối lượng dưới 2.250 kg;
Vận chuyển nhiên liệu lỏng có tổng dung tích dưới 1.500 lít;
Vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng dưới 1.000 kg;
Vận chuyển các hóa chất độc nguy hiểm khác thuộc nhóm hàng hóa nguy hiểm loại 6 theo phân loại pháp luật hiện hành.
Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định pháp luật
Căn cứ Điều 14 Nghị định 161/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 44 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được giao cho các cơ quan có thẩm quyền như sau:
Bộ Quốc phòng thực hiện cấp phép đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của mình và các đơn vị vận tải được các tổ chức này thuê;
Bộ Công Thương có trách nhiệm cấp phép đối với các loại hàng hóa nguy hiểm thuộc loại 1, 2, 3, 4, 5, 8 và 9 theo quy định, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật loại trừ;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép đối với hoạt động vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
Quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Theo Điều 15 Nghị định 161/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được xây dựng tùy theo từng loại hàng hóa cụ thể.
Nhìn chung, hồ sơ phải thể hiện đầy đủ các yếu tố về phương tiện vận chuyển, đội ngũ nhân sự, phương án vận hành và các chứng nhận liên quan nhằm đảm bảo yêu cầu về an toàn trong quá trình vận chuyển.
Thành phần hồ sơ đối với hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 161/2024/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV;
Bảng kê danh sách phương tiện vận chuyển còn hiệu lực kiểm định theo quy định;
Danh sách lái xe và người áp tải (nếu thuộc trường hợp bắt buộc), kèm đầy đủ thông tin cá nhân và giấy phép lái xe;
Phương án tổ chức vận chuyển theo mẫu Phụ lục V, trong đó thể hiện rõ tuyến đường, thời gian, loại hàng hóa, khối lượng và biện pháp ứng phó sự cố;
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải.
Quy định về hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm các nhóm 1–4 và 9
Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 161/2024/NĐ-CP, hồ sơ cấp phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm:
Giấy đề nghị cấp phép theo mẫu;
Danh sách phương tiện vận chuyển còn hạn kiểm định;
Danh sách người điều khiển phương tiện và người áp tải;
Phương án vận chuyển chi tiết theo mẫu quy định;
Giấy chứng nhận tập huấn an toàn.
H1 Quy định về hồ sơ cấp phép vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật
Khoản 3 Điều 15 Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị cấp phép;
Danh sách phương tiện vận chuyển hợp lệ;
Danh sách lái xe và người áp tải;
Hợp đồng hoặc hóa đơn chứng minh nguồn hàng;
Phương án vận chuyển;
Giấy chứng nhận tập huấn an toàn.
Các bước thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Người vận tải lập 01 bộ hồ sơ hợp lệ và gửi đến cơ quan cấp phép theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Cơ quan chức năng tiếp nhận, kiểm tra và yêu cầu bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ; thời gian kiểm tra tối đa 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp gián tiếp.
Bước 3: Giải quyết và cấp Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền hoàn tất việc thẩm định và cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp có nêu rõ lý do.
Dịch vụ tư vấn pháp lý và hỗ trợ xin cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ
Quy trình xin cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thường phức tạp và yêu cầu tuân thủ nhiều quy định chặt chẽ. Với kinh nghiệm chuyên sâu, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện, giúp Quý khách hàng hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác.
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
Tư vấn về điều kiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:
Xác định loại hàng hóa và cơ quan cấp phép tương ứng.
Hướng dẫn điều kiện đối với phương tiện và nhân sự.
Tư vấn xây dựng kế hoạch vận chuyển và xử lý sự cố.
Chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép:
Soạn thảo văn bản theo đúng quy định pháp luật.
Hỗ trợ chuẩn bị và hợp thức hóa tài liệu.
Kiểm tra toàn bộ hồ sơ trước khi nộp.
Đại diện thực hiện thủ tục:
Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
Theo dõi và xử lý các vấn đề phát sinh.
Nhận và bàn giao Giấy phép cho khách hàng.
Giải đáp thắc mắc thường gặp khi cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp:
Giấy phép có hiệu lực trên phạm vi nào?
Giấy phép được sử dụng trên toàn quốc.
Thời hạn của Giấy phép là bao lâu?
Không quá 24 tháng và phụ thuộc vào niên hạn của phương tiện vận tải.
Hồ sơ cấp lại Giấy phép gồm những gì?
Bao gồm giấy đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Nghị định 161/2024/NĐ-CP.
Khi thay đổi thông tin thì có cần làm thủ tục không?
Có, tổ chức/cá nhân phải thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung Giấy phép.
Khi nào bị từ chối cấp Giấy phép?
Khi không đáp ứng điều kiện vận chuyển an toàn, đặc biệt với hàng hóa dễ cháy nổ qua các công trình như hầm, phà.
Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ mang tính phức tạp, đòi hỏi Quý khách phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định hiện hành nhằm đảm bảo an toàn và tránh những rủi ro không đáng có về pháp lý. Tư vấn Long Phan luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng và tối ưu. Quý khách có thể liên hệ Hotline 1900.63.63.89 để được tư vấn chi tiết.
Xem thêm:






Bình luận