NGƯỜI GỐC VIỆT BỊ HẠN CHẾ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO
- 29 thg 9, 2025
- 7 phút đọc
Người gốc Việt bị hạn chế chuyển nhượng đất trong những trường hợp nào thì theo quy định pháp luật, không phải loại đất nào cũng được phép chuyển nhượng cho người gốc Việt. Bài viết này sẽ phân tích từng loại đất bị hạn chế cũng như các quy định pháp lý chi phối.
Đất nông nghiệp và hạn chế trong chuyển nhượng đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Theo quy định của Luật Đất đai, đất nông nghiệp thuộc nhóm đất mà người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng. Điều này nhằm duy trì quỹ đất phục vụ sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nhóm đất nông nghiệp được xác định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
Đất trồng cây hằng năm (trong đó có đất trồng lúa và đất trồng cây ngắn ngày khác);
Đất trồng cây lâu năm;
Đất lâm nghiệp, bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất;
Đất nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung, làm muối và các loại đất nông nghiệp khác.
Dù không được nhận chuyển nhượng, người gốc Việt ở nước ngoài vẫn có thể được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp để triển khai dự án sản xuất, theo khoản 1 Điều 180 Luật Đất đai 2024.
Chỉ có hình thức thuê đất mới được phép áp dụng với người gốc Việt ở nước ngoài khi muốn khai thác đất nông nghiệp cho mục đích sản xuất.
Hạn chế chuyển nhượng đất phi nông nghiệp cho người gốc Việt ngoài khu dự án
Người gốc Việt bị giới hạn trong việc nhận chuyển nhượng đất phi nông nghiệp không nằm trong các dự án được phép. Khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 liệt kê các loại đất phi nông nghiệp gồm:
Đất ở;
Đất trụ sở cơ quan;
Đất quốc phòng, an ninh;
Đất công trình sự nghiệp;
Đất công cộng;
Đất tín ngưỡng, tôn giáo;
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ;
Đất mặt nước chuyên dùng;
Đất phi nông nghiệp khác.
Người gốc Việt chỉ được chuyển nhượng trong một số tình huống cụ thể. Khoản 1 Điều 28 cho phép nhận đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 44 cho phép chuyển nhượng đất ở trong dự án phát triển nhà ở hoặc theo hình thức thừa kế.
Do vậy, pháp luật chỉ cho phép người gốc Việt chuyển nhượng đất phi nông nghiệp nếu đất nằm trong khu dự án được phép và họ thuộc nhóm đối tượng phù hợp.
Giao dịch đất đai tại vùng hạn chế quốc phòng – an ninh cần lưu ý gì?
Đất thuộc khu vực hạn chế tiếp cận vì lý do quốc phòng, an ninh được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa rủi ro cho an ninh quốc gia. Các đối tượng có nhu cầu giao dịch liên quan đến loại đất này, đặc biệt là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cần nắm rõ quy định hiện hành.
Cụ thể, Điều 200 của Luật Đất đai 2024 xác định các loại đất phục vụ mục đích quốc phòng và an ninh như:
Đất đóng quân, đất làm căn cứ quân sự, nơi làm việc của lực lượng quốc phòng – an ninh;
Công trình phòng thủ, trận địa đặc biệt;
Hệ thống cơ sở hậu cần, kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho quốc phòng;
Khu vực nhạy cảm: xã/phường/thị trấn biên giới, ven biển, đảo, hoặc vùng ảnh hưởng an ninh – quốc phòng (theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
Người gốc Việt ở nước ngoài nếu muốn nhận chuyển nhượng loại đất này cần có ý kiến chấp thuận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, kèm văn bản đồng ý từ UBND cấp tỉnh.
Vì sao người gốc Việt nên cẩn trọng khi mua đất tại Việt Nam?
Không phải trường hợp nào người gốc Việt cũng được phép nhận chuyển nhượng đất tại Việt Nam. Theo Luật Đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn:
Giao dịch có thể bị vô hiệu nếu không được chấp thuận tại khu vực hạn chế.
Nguy cơ bị thu hồi đất mà không được bồi thường, gây mất trắng tài sản.
Vướng mắc trong việc thực hiện các thủ tục hành chính như chuyển nhượng lại, xây dựng hoặc cho thuê.
Bị xử phạt hành chính đến 50 triệu đồng, bị buộc trả đất.
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu sử dụng giấy tờ giả hoặc gian dối trong thủ tục chuyển nhượng.
Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến pháp lý trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch đất đai nào.
Dịch vụ tư vấn thủ tục nhận chuyển nhượng đất cho Việt kiều tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn nhận chuyển nhượng đất dành riêng cho người gốc Việt định cư tại nước ngoài với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, rõ ràng và đúng pháp luật. Đội ngũ luật sư tại Long Phan có năng lực và kinh nghiệm trong việc xử lý các hồ sơ phức tạp, đảm bảo hỗ trợ khách hàng từ A đến Z.
Chúng tôi hỗ trợ:
Xác định tính hợp pháp của quyền nhận chuyển nhượng đất;
Tư vấn chuẩn bị các điều kiện cần có theo đúng quy định;
Hướng dẫn soạn hồ sơ và chuẩn bị tài liệu cần thiết;
Thực hiện rà soát và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng;
Tư vấn từng bước trong quy trình làm việc với cơ quan địa phương;
Đại diện pháp lý theo ủy quyền để hoàn tất hồ sơ;
Đánh giá tổng thể tính khả thi và cảnh báo các rủi ro tiềm ẩn.
Hệ thống chăm sóc khách hàng linh hoạt, kênh tư vấn online và hotline hoạt động liên tục 24/7 giúp Long Phan đáp ứng nhanh mọi yêu cầu pháp lý từ xa.
Một số câu hỏi về những điều người gốc Việt cần biết khi giao dịch đất tại Việt Nam
Nhằm giúp Quý khách nắm bắt được các quy định pháp lý quan trọng liên quan đến quyền nhận chuyển nhượng đất đai của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chúng tôi xin giải đáp các câu hỏi thường gặp như sau:
Đất quốc phòng, an ninh được hiểu như thế nào theo Luật Đất đai 2024?
Theo Điều 200 Luật Đất đai 2024, đất quốc phòng, an ninh bao gồm các khu vực được sử dụng để:
Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc của lực lượng vũ trang;
Xây dựng căn cứ quân sự, công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
Làm ga, cảng, các công trình thông tin quân sự và các cơ sở kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh.
Nếu một người gốc Việt thừa kế đất thuộc loại bị hạn chế thì sẽ được xử lý ra sao?
Theo Khoản 3, Điểm a, Điều 44 Luật Đất đai 2024, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn được nhận quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức thừa kế, ngay cả khi không có đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Đối với các loại đất khác bị hạn chế, có thể phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng lại cho đối tượng có đủ điều kiện.
Khu vực hạn chế tiếp cận đất đai gồm những địa bàn nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, khu vực hạn chế tiếp cận đất đai bao gồm:
Xã, phường, thị trấn biên giới;
Xã, phường, thị trấn ven biển;
Đảo;
Các khu vực khác có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh.
Hậu quả pháp lý khi người gốc Việt mua đất bị hạn chế trái phép là gì?
Trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bán đất thuộc diện bị hạn chế một cách trái phép, theo điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 sẽ bị xử phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đồng thời bị buộc hoàn trả lại đất cho bên chuyển nhượng.
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có vai trò gì trong các giao dịch đất tại khu vực hạn chế?
Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn nhận chuyển nhượng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trước khi được phép thực hiện giao dịch.
Làm thế nào để xác minh thửa đất có nằm trong khu vực hạn chế hay không?
Người có nhu cầu giao dịch nên liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có đất để được cung cấp thông tin cụ thể. Ngoài ra, có thể tham khảo ý kiến tư vấn từ các luật sư chuyên ngành để đảm bảo việc giao dịch tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Không nắm rõ quy định về loại đất cấm chuyển nhượng cho người gốc Việt có thể khiến Quý khách vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm trọng. Đừng để sai sót khiến mình thiệt hại! Gọi ngay Tư vấn Long Phan qua số hotline 1900.63.63.89 để nhận hỗ trợ pháp lý miễn phí từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi.
Xem thêm:






Bình luận