HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐÓNG MÃ SỐ THUẾ KHI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI RÚT VỐN HOẶC DOANH NGHIỆP FDI GIẢI THỂ
- 20 thg 3
- 12 phút đọc
Hướng dẫn thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc doanh nghiệp FDI giải thể trong quá trình chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục đóng mã số thuế để hoàn tất nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Thủ tục này thường được áp dụng trong hai trường hợp chính là doanh nghiệp FDI giải thể hoặc nhà đầu tư nước ngoài rút vốn, chuyển nhượng phần vốn góp. Bài viết của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích rõ từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiến hành giải thể
Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để hoàn tất nghĩa vụ với cơ quan quản lý thuế. Đây là bước bắt buộc trước khi doanh nghiệp thực hiện các thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024, trước khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế, doanh nghiệp cần hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Các nghĩa vụ cần thực hiện bao gồm:
Hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến quản lý, phát hành và sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Thực hiện đầy đủ việc nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý các khoản thuế nộp thừa hoặc thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo các quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế 2019.
Trong trường hợp doanh nghiệp chủ quản có đơn vị phụ thuộc, toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp chủ quản.
Chuẩn bị hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp
Khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Bản sao quyết định giải thể hoặc thông báo giải thể doanh nghiệp, hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Trường hợp doanh nghiệp chủ quản có đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 13 chữ số, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để các đơn vị này thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp chủ quản phải có văn bản cam kết kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế đó với cơ quan thuế quản lý.
Thời hạn nộp hồ sơ thuế trước khi thực hiện giải thể doanh nghiệp
Theo khoản 5 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, trước khi thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải hoàn thành quyết toán thuế và thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải thể doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện thủ tục đóng mã số thuế khi doanh nghiệp FDI giải thể
Theo khoản 5 và khoản 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 cùng với Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC, thủ tục đóng mã số thuế được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Thực hiện quyết toán thuế
Doanh nghiệp tiến hành quyết toán thuế và hoàn tất nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp còn thiếu hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính hoặc còn nợ thuế, cơ quan thuế sẽ yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ hoặc xử lý nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động.
Các công việc do cơ quan thuế thực hiện sau khi nhận hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ tiến hành:
Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 17/TB-ĐKT) trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Ban hành thông báo theo Mẫu 35/TB-ĐKT nếu phát hiện đơn vị phụ thuộc chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế.
Sau khi doanh nghiệp hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 18/TB-ĐKT) trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Lưu ý rằng đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan thuế sẽ phối hợp với cơ quan Hải quan để xác nhận nghĩa vụ thuế liên quan. Đồng thời, doanh nghiệp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khi mã số thuế chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn góp tại doanh nghiệp
Khi nhà đầu tư nước ngoài quyết định rút vốn đầu tư hoặc chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, Quý khách cần thực hiện thủ tục kê khai thuế và đóng mã số thuế liên quan đến khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn. Việc thực hiện thủ tục này nhằm đảm bảo doanh nghiệp và nhà đầu tư hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, cần lưu ý đến việc xác định số thuế phải nộp, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cũng như các loại giấy tờ cần chuẩn bị.
Quy định về thuế phát sinh khi rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp
Khoản thuế phát sinh từ hoạt động rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn sẽ được xác định khác nhau tùy theo đối tượng thực hiện giao dịch là tổ chức nước ngoài hay cá nhân nước ngoài.
Đối với tổ chức nước ngoài: Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013, thu nhập từ chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. Số thuế phải nộp được xác định theo công thức:
20% × (Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí có liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng).
Như vậy, khoản thuế phải nộp được tính trên phần lợi nhuận thực tế mà tổ chức nước ngoài thu được từ giao dịch chuyển nhượng vốn.
Đối với cá nhân nước ngoài:
Cá nhân cư trú tại Việt Nam: Theo khoản 7 và khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về Thuế năm 2014, cá nhân cư trú tại Việt Nam khi thực hiện chuyển nhượng vốn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 20% trên phần thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Thuế phải nộp được xác định theo công thức:
20% × (Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí liên quan).
Cá nhân không cư trú tại Việt Nam: Theo quy định tại Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng vốn, tức là tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam.
Thủ tục khai và nộp hồ sơ thuế khi chuyển nhượng vốn
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:Theo quy định tại điểm g và điểm o khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc trường hợp phải kê khai thuế theo từng lần phát sinh. Do đó, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019; điểm c khoản 5 Điều 3 và khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 122/2025/NĐ-CP; cùng điểm c và điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn;
Trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, hồ sơ cũng được nộp tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nơi có phần vốn được chuyển nhượng;
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành phần vốn góp.
Hồ sơ khai thuế cần chuẩn bị:
Đối với cá nhân:
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn theo mẫu 04-1/CNV-TNCN (trường hợp tổ chức khai thuế thay cho nhiều cá nhân);
Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc hợp đồng góp vốn;
Bản sao tài liệu xác định giá trị vốn góp theo sổ sách kế toán;
Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Đối với tổ chức:
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;
Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn;
Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;
Chứng từ gốc của các khoản chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn (nếu có).
Các bước thực hiện thủ tục đóng mã số thuế của nhà đầu tư sau khi rút vốn
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân đã đăng ký mã số thuế tại Việt Nam để trực tiếp kê khai và nộp thuế cho từng giao dịch, dự án hoặc hợp đồng, việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Trình tự thực hiện được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC;
Bản sao tài liệu thanh lý hợp đồng hoặc văn bản xác nhận việc kết thúc dự án, giao dịch liên quan.
Bước 2: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thuế sẽ thực hiện các bước sau:
Ban hành Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu 17/TB-ĐKT) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
Ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu 18/TB-ĐKT) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn tất nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.
Dịch vụ hỗ trợ pháp lý đóng mã số thuế cho nhà đầu tư nước ngoài khi rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp
Việc đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc khi doanh nghiệp FDI giải thể là thủ tục bắt buộc nhằm chấm dứt nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Quá trình này thường bao gồm nhiều bước như kiểm tra nghĩa vụ thuế, thực hiện quyết toán thuế và hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định. Nếu không thực hiện đúng quy trình, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục giải thể hoặc rút vốn.
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý toàn diện giúp Quý khách hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế một cách nhanh chóng và đúng quy định.
Phạm vi dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
Tư vấn toàn diện:
Phân tích kế hoạch rút vốn hoặc giải thể của doanh nghiệp.
Kiểm tra và đối chiếu nghĩa vụ thuế còn tồn đọng.
Đề xuất phương án xử lý các rủi ro liên quan đến thuế và hóa đơn.
Hoàn thiện hồ sơ và quyết toán thuế:
Chuẩn bị hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Hỗ trợ lập báo cáo tài chính và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Soạn thảo các văn bản giải trình cần thiết.
Đại diện thực hiện thủ tục:
Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế.
Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ.
Nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng.
Những câu hỏi thường gặp về thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn và giải thể
Trong quá trình thực hiện thủ tục đóng mã số thuế, nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư thường đặt ra các câu hỏi sau:
Thời gian thực tế để hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế là bao lâu?
Theo quy định pháp luật, thời gian cơ quan thuế ban hành các thông báo liên quan chỉ từ 02 đến 03 ngày làm việc.
Tuy nhiên, trên thực tế, toàn bộ quy trình có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn một năm do phải thực hiện quyết toán thuế trước khi đóng mã số thuế, bao gồm việc kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên đóng tài khoản ngân hàng vào giai đoạn nào của thủ tục giải thể?
Tài khoản ngân hàng chỉ nên được đóng sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất tất cả nghĩa vụ tài chính.
Theo quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản thuế, các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.
Chỉ rút một phần vốn có cần đóng mã số thuế hay không?
Theo quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế chỉ áp dụng trong các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.
Do đó, nếu nhà đầu tư chỉ rút hoặc chuyển nhượng một phần vốn, nhưng vẫn tiếp tục hoạt động hoặc vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam thì không phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế.
Nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài khác có phải nộp thuế không?
Theo quy định pháp luật về thuế, thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.
Vì vậy, dù bên nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài, bên chuyển nhượng vẫn phải kê khai và nộp thuế theo quy định.
Thực hiện đúng thủ tục đóng mã số thuế trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc giải thể có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp về tài chính của nhà đầu tư và giúp quá trình chấm dứt hoạt động diễn ra thuận lợi. Để được hỗ trợ tốt nhất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89.
Xem thêm:






Bình luận